Cân bằng tướng

- Lượng máu hồi lại mỗi giây tăng từ 1.08 lên 1.5.
Điện An Lạc (W)
- Số lượng ngôi đền kích hoạt cùng lúc thay đổi từ 3 mọi cấp thành 2/3/4/5/6.
- Tầm tăng từ 800 lên 900.

Thích Ứng Phòng Ngự (Nội tại)
- Thời gian duy trì lớp giáp tăng từ 1.5 lên 2 giây.
Giao Thức Chuẩn Xác (Q)
- Khoảng thời gian có thể tái kích hoạt kỹ năng tăng từ 3 lên 3.5 giây.

- STVL giảm từ 63 xuống 59.

Lá Chắn Durand (W)
- Kích hoạt lần đầu:
- SMPT cộng thêm tăng từ 4% lên 5%
- Kích hoạt lần hai:
- (Hiệu ứng mới) Giờ gây từ [20/30/40/50/60 (+20% SMPT)] tới [60/90/120/150/180 (+60% SMPT)]
- Tương tự như khả năng giảm sát thương và thời gian khiêu khích, sát thương gây ra gia tăng theo thời gian vận sức
- (Hiệu ứng mới) Giờ gây từ [20/30/40/50/60 (+20% SMPT)] tới [60/90/120/150/180 (+60% SMPT)]
Cú Đấm Công Lý (E)
- Thời gian hồi chiêu giảm từ 14/13/12/11/10 xuống 12/11/10/9/8 giây.

Sân Khấu Tử Thần (R)
- Sát thương thay đổi từ [50/115/180 (+20 tổng STVL)] thành [60/130/200 (+30% tổng STVL)].
- Thời gian làm chậm tăng từ 0.5 lên 0.75 giây.
- Thời gian trễ ngắn nhất giữa các phát bắn tăng từ 1 lên 1.25 giây.

- Năng lượng hồi lại mỗi 5 giây tăng từ 8.5 lên 11.5.
- Năng lượng hồi lại gia tăng mỗi cấp độ giảm từ 0.8 xuống 0.4.
Lực Hút Tâm Linh (Nội tại)
- (Loại bỏ) Không còn tăng 10/15/20% hút máu phép.
- (Hiệu ứng mới) Khi Morgana gây sát thương bằng kỹ năng lên tướng địch, lính to hay quái rừng to, cô sẽ hồi lại 15/20/25/30/35/40% (ở các cấp độ 1/4/7/10/13/16) lượng sát thương gây ra.
Vùng Đất Chết (W)
- (Hiệu ứng mới) Khi Lực Hút Tâm Linh (Nội tại) được kích hoạt, thời gian hồi chiêu của Vùng Đất Chết (W) giảm đi 5%.

Tam Bộ Kiếm (Q)
- Sát thương tăng từ 10/30/50/70/90 lên 15/35/55/75/95.

Anh Hùng Ca (Q)
- Năng lượng tiêu hao tăng từ 45/50/55/60/65 lên 60/65/70/75/80.
- Sát thương phép giảm từ [20/30/40/50/60 (+20% SMPT)] xuống [10/15/20/25/30 (+30% SMPT)].

- Năng lượng hồi lại mỗi 5 giây tăng từ 8.5 lên 11.5.
- Năng lượng hồi lại gia tăng mỗi cấp độ giảm từ 0.8 xuống 0.4.
Khu Vườn Gai Góc (Nội tại)
- Phạm vi hạt giống sinh ra giảm từ 1300 xuống 900.
- Thời gian hạt giống sinh ra tăng từ (5-7.5 giây theo cấp độ) lên 8 giây.
- Thời gian hạt giống sinh ra theo Nội tại giảm từ 45 xuống 30 giây.
- Không liên quan tới Nội tại của Xum Xuê (W)
- Khả năng tồn tại của cây chiến đấu thay đổi:
- Lượng máu cây chiến đấu tăng từ 4 lên 8
- Đòn đánh thường của tướng đánh xa cần để phá hủy cây chiến đấu tăng từ 2 lên 4
- Đòn đánh thường của tướng đánh gần cần để phá hủy cây chiến đấu tăng từ 2 lên 8
- Kỹ năng gây sát thương đơn mục tiêu cần để phá hủy cây chiến đấu tăng từ 4 lên 8
- Kỹ năng gây sát thương diện rộng cần để phá hủy cây chiến đấu tăng từ 2 lên 4
- Sát thương theo chu kỳ cần để phá hủy cây chiến đấu giảm từ 2 xuống 1
- Đòn đánh từ lính to/ quái rừng to để phá hủy cây chiến đấu tăng từ 1 lên 2
- Lính nhỏ/ quái rừng nhỏ không thay đổi
- Lượng Vàng cộng thêm khi phá hủy cây chiến đấu giảm từ 5 xuống 3
Xum Xuê (W)
- (Loại bỏ) Hạt giống của Zyra không còn tăng thêm 10/20/30/40/50% lượng máu tối đa.
- (Hiệu ứng mới) Khi Zyra hạ gục một kẻ địch, thời gian sạc lại của Xum Xuê (W) sẽ hồi lại 20%, tăng lên 100% với tướng địch, lính to và quái rừng to.
Cân bằng ngọc
Sẵn Sàng Tấn Công (Ngọc Siêu Cấp – hệ Chuẩn Xác)
- Đòn đánh thứ ba không còn làm kẻ địch suy yếu.
Bước Chân Thần Tốc (Ngọc Siêu Cấp – hệ Chuẩn Xác)
- (Hiệu ứng mới) Hồi máu tương đương 100% sát thương chí mạng khi thực hiện một đòn đánh chí mạng.
Nhịp Độ Chết Người (Ngọc Siêu Cấp – hệ Chuẩn Xác)
- Thời gian hồi chiêu giảm từ 10 xuống 6 giây.
Đắc Thắng (Ngọc Cao Cấp – hệ Chuẩn Xác)
- Hồi máu giảm từ 15% xuống 12%.
Hiện Diện Trí Tuệ (Ngọc Cao Cấp – hệ Chuẩn Xác)
- Thời gian duy trì hiệu ứng tăng từ 5% lên 7%.
Nhát Chém Ân Huệ (Ngọc thường – hệ Chuẩn Xác)
- Sát thương giảm từ 10% xuống 9%.
Thu Thập Chiến Tích (Ngọc thường – hệ Áp Đảo)
- STVL giảm từ 6 xuống 3.
- SMPT giảm từ 10 xuống 5.
Tiếp Sức (Ngọc thường – hệ Kiên Định)
- Hiệu ứng hồi máu và tạo giáp mạnh hơn.